Bảng giá đá granite là bảng đơn giá tham khảo, thường tính theo mét vuông hoặc mét dài, chia theo loại đá, bề mặt, độ dày và hạng mục thi công. Bảng này chỉ dùng để dự trù ngân sách; muốn chốt giá phải có báo giá riêng cho đúng quy cách. Bài viết tổng hợp khung giá có nguồn, cho biết yếu tố nào làm giá lệch nhất, và hướng dẫn công thức dự toán diện tích kèm hao hụt, có ví dụ tính.

Bảng giá đá granite tham khảo theo nhóm đá
Dữ liệu dưới đây lấy từ website của các đơn vị bán đá, đã mở đọc ngày 08/10/2026. Đây là giá tham khảo, chưa phải báo giá của Thành An. Các nguồn lệch nhau nên bài chỉ nêu khoảng, và không nguồn nào ghi đủ độ dày, bề mặt, khổ tấm cho từng dòng.
| Nhóm | Khoảng giá tham khảo (đ/m²) | Điều kiện |
|---|---|---|
| Granite trong nước, tấm 2 cm, quy cách 30×60 khò | Khoảng 245.000 – 520.000 | Từ tím hoa cà (thấp nhất) đến đen An Lão (cao nhất) |
| Granite trong nước, tấm lớn nhiều hạng mục | Khoảng 380.000 – 1.400.000 | Hồng Gia Lai thấp nhất, đỏ Bình Định cao nhất theo một nguồn; nguồn khác ghi vàng Bình Định 700.000–1.300.000 |
| Granite nhập khẩu Ấn Độ | Khoảng 600.000 – 2.500.000 | Đen, đen Kim Sa, đỏ; các nguồn lệch nhau |
| Granite nhập khẩu Brazil | Khoảng 1.500.000 – 5.500.000 | Trắng, Alaska, xanh; dòng hiếm có nguồn ghi 4.000.000–8.000.000 |
Nguồn: topdatunhien.vn, max.io.vn, hgstone.com.vn, hungthinhstone.vn, hsstone.vn, kiểm tra ngày 08/10/2026. Một trang khác (eurostone.vn) ghi cùng một khoảng 2.000.000–4.000.000 cho mọi hạng mục và mọi loại đá, cho thấy không phải bảng giá nào cũng chi tiết như nhau.
Phân vai giữa các bài: bài này là khung tổng quan, còn cách đọc báo giá đá nhập khẩu và câu hỏi cần đặt cho nhà cung cấp nằm ở bài báo giá đá granite nhập khẩu. Với quy cách riêng, xem bảng giá đá granite thô 30×60 hoặc báo giá đá bó vỉa granite.
Bảng giá đá granite theo bề mặt: mài bóng, khò nhám, băm, phun hạt
Bề mặt quyết định cảm giác khi đi, độ trơn và cả chi phí gia công. Để so sánh công bằng, cần cùng một loại đá, cùng độ dày. Một đơn vị bán đá công bố giá của cùng loại đá ở ba bề mặt (quy cách 30×60, dày 2 cm), cho phép nhìn rõ mức chênh (trang đăng 25/10/2025, cập nhật 10/11/2025; nguồn: topdatunhien.vn, kiểm tra ngày 08/10/2026).
| Loại đá (30×60, dày 2 cm) | Khò | Băm | Mài |
|---|---|---|---|
| Trắng Suối Lau | 275.000 – 400.000 | 275.000 – 400.000 | 300.000 – 425.000 |
| Đỏ Bình Định | 370.000 – 500.000 | 395.000 – 530.000 | 420.000 – 550.000 |
Trong nguồn này, bề mặt mài cao hơn khò khoảng 25.000–50.000 đ/m² cho cùng loại đá, nhỏ hơn nhiều so với chênh lệch giữa hai loại đá khác nhau. Đây là giá đá trong nước của một đơn vị, không nên áp nguyên cho đá nhập khẩu. Chưa tìm được nguồn công khai có giá riêng cho bề mặt phun hạt hay phun cát nên bài không nêu số; xem đặc điểm và quy cách tại giá đá granite phun hạt thép và đá granite mài bóng 30×30. Chọn bề mặt theo vị trí sử dụng ở bài các loại bề mặt đá granite.

Giá đá granite dày 2 cm và 3 cm khác nhau thế nào?
Về lý thuyết, tấm 3 cm dùng nhiều đá hơn tấm 2 cm đến 50% theo thể tích, nên chi phí vật liệu thường cao hơn. Nhưng dữ liệu công khai chưa đủ để nêu mức chênh cụ thể. Một trang có cả hai độ dày ghi vàng Bình Định khò 30×60 dày 3 cm ở mức 590.000 đ/m², trong khi đỏ Bình Định khò hoặc xẻ rãnh 30×60 dày 2 cm lại ghi 570.000 đ/m² (nguồn: bongsonstone.com, kiểm tra ngày 08/10/2026). Hai dòng khác loại đá và khác bề mặt, nên màu đá và gia công ảnh hưởng nhiều hơn độ dày.
Cách đúng là xin hai báo giá cho cùng một loại đá, cùng bề mặt, chỉ khác độ dày. Trang này cũng ghi giá chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Độ dày cần chọn theo tải trọng; xem tư vấn độ dày đá granite theo hạng mục trước khi so giá.
Bảng giá đá granite theo hạng mục thi công
Cùng một loại đá, đơn giá khác nhau tùy hạng mục vì đơn vị tính và công gia công khác nhau. Bảng sau gom các khoản thường được tách riêng khỏi giá đá (nguồn: max.io.vn, 3vstone.com, bongsonstone.com, kiểm tra ngày 08/10/2026).
| Hạng mục / khoản | Đơn vị tính | Giá trị tham khảo |
|---|---|---|
| Nhân công lắp đặt | đ/m² | 150.000 – 300.000 (ốp mặt tiền cộng thêm khoảng 50.000) |
| Cắt và mài cạnh | đ/m dài | 10.000 – 20.000 |
| Khoét lỗ chậu, bếp | đ/lỗ | 150.000 – 300.000 |
| Đá bó vỉa trắng Suối Lau (15×18, dài 1 m) | đ/m dài | 430.000, chưa gồm VAT và vận chuyển |
Một nguồn nhận xét mặt tiền và ốp tường thường có đơn giá cao hơn ốp cầu thang, còn mặt bếp và lavabo cần thêm gia công cạnh, chống thấm. Dự toán từng hạng mục xem ở chi phí ốp cầu thang đá granite và báo giá đá lát vỉa hè công trình.

Công thức dự toán đá granite: diện tích, hao hụt và ví dụ tính
Dự toán vật liệu gồm bốn bước:
- Diện tích thực = tổng (dài × rộng) từng khu, trừ các phần không lát như bồn cây.
- Diện tích đặt = diện tích thực × (1 + tỷ lệ hao hụt).
- Số viên = diện tích đặt ÷ diện tích một viên, làm tròn lên.
- Tiền đá = diện tích đặt × đơn giá; sau đó cộng VAT, vận chuyển, gia công và nhân công nếu chưa gồm.
Tỷ lệ hao hụt phụ thuộc hình dạng mặt bằng. Bài cách tính hao hụt đá khi thi công nêu mức tham khảo khoảng 3–5% cho nền vuông vức diện tích lớn và 7–10% cho phòng nhỏ nhiều góc; đây là mức kinh nghiệm, cần xác nhận với thợ.
Ví dụ: lát sân 6 m × 8 m bằng đá 30×60 dày 2 cm
Sân 6 × 8 m có một bồn cây 1,5 × 2 m. Diện tích thực = 48 − 3 = 45 m². Với hao hụt 5%, diện tích đặt = 47,25 m²; mỗi viên 0,3 × 0,6 = 0,18 m² nên cần 47,25 ÷ 0,18 = 262,5, làm tròn lên 263 viên. Để minh họa tiền đá, dùng khoảng giá trắng Suối Lau khò ở bảng trên (275.000–400.000 đ/m², chưa VAT và vận chuyển; không phải báo giá của Thành An):
| Phương án | Diện tích đặt | Tiền đá ước tính |
|---|---|---|
| Hao hụt 5% | 47,25 m² | Khoảng 13,0 – 18,9 triệu đồng |
| Hao hụt 10% | 49,5 m² | Khoảng 13,6 – 19,8 triệu đồng |
Chênh lệch giữa hai mức hao hụt là 2,25 m², tương ứng khoảng 0,6–0,9 triệu đồng. Khoản này nhỏ so với rủi ro thiếu đá giữa chừng và phải đặt bổ sung, vốn dễ lệch màu giữa các lô.

Nên lấy cận dưới hay cận trên của khoảng giá?
Mỗi dòng trong bảng giá là một khoảng, và khoảng đó thường rộng vì nhiều biến số chưa được ghi: khổ tấm, độ đồng đều màu, số lượng, địa điểm giao. Một trang còn nêu đơn giá có thể điều chỉnh nhẹ theo khổ đá và yêu cầu mài cạnh, chạy chỉ hoặc khoét lỗ.
- Giai đoạn thiết kế sơ bộ: tính cả hai đầu khoảng để biết ngân sách tối thiểu và tối đa.
- Khi đã chọn đá: lấy báo giá thật, lấy khoảng giá chỉ để kiểm tra báo giá có bất thường không.
- Báo giá nằm ngoài khoảng tham khảo: hỏi lại về độ dày, bề mặt, lô hàng và điều kiện giao trước khi so sánh tiếp.
Kinh nghiệm thực tế khi dùng bảng giá để lập ngân sách
- Lập ngân sách theo khoảng (thấp – cao), không theo một con số đơn lẻ.
- Ghi rõ từng báo giá là m² hay mét dài, đã hay chưa gồm VAT, vận chuyển, nhân công.
- Lấy ít nhất hai báo giá cho cùng loại đá, độ dày, bề mặt.
- Đặt đủ một lần, cộng hao hụt, để hạn chế lệch màu giữa các lô.
- Với đá nhập khẩu, đọc thêm bài báo giá đá nhập khẩu trước khi gửi yêu cầu. Chọn khổ tấm tại kích thước tấm đá granite phổ biến.
Sai lầm thường gặp khi xem bảng giá đá granite
- Lẫn đá tự nhiên với đá nhân tạo: có trang xếp cả đá “hoa cương nhân tạo” vào cùng bảng giá, khoảng 350.000–1.300.000 đ/m² (vn.weber, kiểm tra ngày 08/10/2026).
- Tin vào tiêu đề “2026”: một trang tự gọi là bảng giá năm 2026 nhưng đăng ngày 06/06/2025, chỉnh sửa 30/03/2026 và không ghi ngày áp dụng giá (hsstone.vn).
- Nhầm đơn vị giữa m², mét dài và theo viên.
- So giá khác bề mặt, khác độ dày rồi kết luận nơi này rẻ hơn.
- Quên hao hụt và các khoản thuế, vận chuyển ngoài đơn giá.
Câu hỏi thường gặp
Giá đá granite bao nhiêu một mét vuông?
Tùy loại đá và quy cách: các nguồn tham khảo ghi từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng mỗi m², nhập khẩu thường cao hơn. Muốn con số sát cần báo giá theo quy cách cụ thể.
Đá mài bóng có đắt hơn đá khò nhám không?
Theo một nguồn, mài cao hơn khò khoảng 25.000–50.000 đ/m² cho cùng loại đá trong nước. Mức chênh với đá khác có thể khác.
Đá dày 3 cm đắt hơn 2 cm bao nhiêu?
Chưa có nguồn công khai đủ để nêu mức chênh. Hãy xin hai báo giá cùng loại đá, chỉ khác độ dày.
Nên cộng hao hụt bao nhiêu phần trăm khi dự toán?
Mức tham khảo từ khoảng 3–5% cho nền vuông vức đến 7–10% cho mặt bằng nhiều góc; xác nhận lại với thợ thi công.
Bảng giá đã gồm VAT và vận chuyển chưa?
Nhiều bảng giá ghi chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt, số khác không nói rõ. Hãy hỏi và ghi bằng văn bản.
Giá đá granite nhập khẩu xem ở đâu?
Bạn có thể xem cách đọc và so sánh báo giá ở bài báo giá đá granite nhập khẩu.
Bảng giá có áp dụng cho cầu thang không?
Có thể dùng làm mốc cho vật liệu, nhưng cầu thang hao hụt cao hơn và có gia công mũi bậc. Xem thêm quy trình thi công đá ốp cầu thang.
Kết luận
Bảng giá đá granite hữu ích khi bạn dùng nó như khoảng tham khảo: xác định nhóm đá, bề mặt, độ dày, đơn vị tính, rồi dự toán bằng diện tích cộng hao hụt. Chênh lệch giữa các nguồn khá lớn, nên giá cuối cùng chỉ có sau khi nhận báo giá cho đúng quy cách.
Cần tư vấn quy cách và dự toán theo bản vẽ? Liên hệ Nhà Máy Đá Granite Thành An qua hotline 0973 33 6666, gửi thông tin tại trang liên hệ hoặc xem các quy cách đá tại trang sản phẩm.



Bình luận